User Tools

Site Tools


08896--ti-u-la-gi

Differences

This shows you the differences between two versions of the page.

Link to this comparison view

08896--ti-u-la-gi [2018/11/07 17:08] (current)
Line 1: Line 1:
 +<​HTML><​br><​div id="​mw-content-text"​ lang="​vi"​ dir="​ltr"><​div class="​mw-parser-output"><​p><​b>​Đá tiêu</​b>​ hay <​b>​tiêu thạch</​b>,​ <​b>​hỏa tiêu</​b>,​ <​b>​nha tiêu</​b>,​ <​b>​tiêu toan giáp</​b>,​ <​b>​diễm tiêu</​b>,​ <​b>​mang tiêu</​b>,​ <​b>​Bắc đế huyền châu</​b>​ (các tên gọi từ tiêu thạch trở đi là từ Hán-Việt,​ trong đó 3 tên gọi cuối cùng chỉ thấy có trong các thư tịch cổ của Trung Quốc) là dạng khoáng vật của kali nitrat (KNO<​sub>​3</​sub>​),​ còn được gọi là <​b>​diêm tiêu</​b>​ (nghĩa là muối của đá tiêu).
 +</​p><​p>​Nguyên thủy thì tên gọi tiêu thạch chỉ áp dụng cho loại đá chứa KNO<​sub>​3</​sub>,​ nhưng có thời kỳ nó cũng được áp dụng cho loại khoáng vật có nguồn gốc từ Chile với tên gọi Trí Lợi tiêu thạch (khoáng vật chứa NaNO<​sub>​3</​sub>​) với nguồn cung cấp chính là sa mạc Atacama, Na Uy tiêu thạch (khoáng vật chứa Ca(NO<​sub>​3</​sub>​)<​sub>​2</​sub>​). Đáng chú ý là tên gọi mang tiêu thực ra lại không phải là loại khoáng vật chứa nitrat của kim loại kiềm, mà đó là khoáng vật chứa Na<​sub>​2</​sub>​SO<​sub>​4</​sub>​‧10H<​sub>​2</​sub>​O (mirabilit).
 +</​p><​p>​Do tính chất dễ hòa tan của các loại muối nitrat nên đá tiêu thường chỉ được tìm thấy trong các môi trường khô cằn hay có đất kiềm. Kali nitrat và các muối nitrat khác có tầm quan trọng lớn để sử dụng làm phân hóa học, cũng như để làm thuốc nổ đen. Phần lớn nhu cầu toàn cầu hiện nay được đảm bảo bằng nitrat sản xuất theo phương pháp tổng hợp, mặc dù khoáng vật tự nhiên vẫn được khai thác và vẫn cón giá trị thương mại đáng kể.
 +</p>
  
 +
 +
 +<​p>​Đá tiêu là loại khoáng vật có màu trắng hay trong suốt, kết tinh theo kiểu hệ tinh thể trực thoi. Nó thường được tìm thấy như là các khối đóng cặn lớn và các khối phát triển sủi bong bóng trên vách và trần các hang động, ở những nơi có dung dịch chứa nitrat kali rỉ ra từ các khe kẽ. Đôi khi nó cũng xuất hiện dưới dạng các nhóm kết tinh hình kim dạng lăng trụ, và các tinh thể riêng lẻ nói chung thể hiện tính song tinh.
 +</p>
 +
 +<table class="​plainlinks inclusion"​ align="​center"​ style="​background:​ AntiqueWhite;​ border: 1px solid #aaa; padding: 0.2em; margin-bottom:​ 3px; font-size: 95%; width: auto"><​tbody><​tr><​td style="​padding-right:​ 4px; padding-left:​ 4px;"><​img alt="​Stop hand.png"​ src="​http://​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​f/​ff/​Stop_hand.png/​40px-Stop_hand.png"​ width="​40"​ height="​40"​ srcset="//​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​f/​ff/​Stop_hand.png/​60px-Stop_hand.png 1.5x, //​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​f/​ff/​Stop_hand.png 2x" data-file-width="​64"​ data-file-height="​64"/>​
 +</td>
 +<​td><​b>​Bài/​đoạn dưới đây được dịch bởi một người không có chuyên môn trong lĩnh vực này.</​b><​br/><​small>​Xin hãy cẩn thận khi đọc bài vì một số thông tin hay từ ngữ của bài có thể không chính xác.<​br/>​Xin xem lý do ở trang thảo luận! Nếu bạn có khả năng sửa, mời bạn tham gia hiệu đính lại bài này.
 +</​small><​p><​small><​b>​Người đặt thông báo chú ý</​b>:​ Xin hãy đảm bảo rằng trang thảo luận của bài có nêu ra lý do tại sao chất lượng dịch không tốt.</​small>​
 +</p>
 +</​td></​tr></​tbody></​table><​p>​Trong ngôn ngữ phương Tây, nó được gọi bằng các tên gọi như <​i>​niter</​i>,​ <​i>​nitre</​i>​ v.v. và đã được biết đến từ thời cổ đại, mặc dù có nhiều lộn xộn và nhầm lẫn với <​i>​natron</​i>​ (hỗn hợp tự nhiên không tinh khiết của natri cacbonat/​natri bicacbonat) và không phải mọi muối cổ đại được biết đến với tên gọi này hay các tên gọi tương tự khác của thế giới cổ đại đều chứa nitrat. Các tên gọi này có nguồn gốc từ tiếng Hy Lạp <​i>​νιτρων</​i>​ (<​i>​nitron</​i>​),​ từ tiếng Ai Cập cổ đại <​i>​netjeri</​i>,​ có lẽ có quan hệ với từ trong tiếng Hebrew <​i>​néter</​i>,​ để chỉ các loại tro có chứa muối.
 +</​p><​p>​Từ <​i>​néter</​i>​ trong tiếng Hebrew có thể được sử dụng như là xà phòng hay có liên quan tới nó, như ngụ ý trong Sách Jeremiah 2:22, "​Though thou shouldest wash thyself with nitre, and multiply to thyself soap, still thou art stained by thine iniquities before me"<​sup id="​cite_ref-4"​ class="​reference">​[4]</​sup>​ (Cho dù ngươi tẩy rửa mình bằng dung dịch kiềm, và sử dụng nhiều xà phòng, nhưng điều tội lỗi của ngươi vẫn lộ ra trước ta). Tuy nhiên, người ta không biết chắc chắn là chất nào là "​neter"​ trong Kinh Thánh Do Thái, với một số người cho rằng nó là natri cacbonat. Quả thực, từ La tinh mới để chỉ natri (<​i>​natrium</​i>​) có nguồn gốc từ cùng một lớp khoáng vật sa mạc gọi là <​i>​natron</​i>​ (tiếng Pháp) hay <​i>​natrón</​i>​ (tiếng Tây Ban Nha), thông qua tiếng Hy Lạp <​i>​νιτρων</​i>​ (<​i>​nitron</​i>​),​ có nguồn gốc từ tiếng Ai Cập cổ <​i>​netjeri</​i>,​ để chỉ tới các muối cacbonat/​bicacbonat của natri có trong sa mạc thuộc Ai Cập, chứ không phải muối nitrat natri thường có ở các sa mạc tại Chile.
 +</​p><​p>​Cụm từ ἀφρόνιτρον được dịch ra như là "bọt của tiêu thạch"​ là mặt hàng được mua bán thường xuyên trong một loạt các tài khoản thuộc thế kỷ 4, và do nó được nói rõ là "để tắm rửa" nên có lẽ nó được dùng để chỉ xà phòng (Xà phòng thông thường hơn cũng xuất hiện trong các tài khoản nhưng đắt đỏ hơn)<​sup id="​cite_ref-5"​ class="​reference">​[5]</​sup>​.
 +</​p><​p>​Tiêu thạch đã từng được sử dụng để chỉ một cách đặc biệt tới các loại muối nitrat, được biết đến như là các loại khác nhau của xanpet (do chỉ có các muối nitrat là tốt để làm thuốc súng) vào thời gian mà <​i>​nitre</​i>​ và axit nitric dẫn xuất của nó lần đầu tiên được sử dụng để đặt tên cho nguyên tố nitơ (<​i>​nitrogen</​i>​) vào năm 1790.
 +</p>
 +
 +
 +<div class="​reflist"​ style="​list-style-type:​ decimal;">​
 +<ol class="​references"><​li id="​cite_note-WebMineral-1"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text"><​span id="​CITEREF2009"​ class="​citation"><​i>​Niter</​i>,​ WebMineral.com<​span class="​reference-accessdate">,​ truy cập ngày 4 tháng 12 năm 2009</​span></​span><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​amp;​rfr_id=info%3Asid%2Fvi.wikipedia.org%3A%C4%90%C3%A1+ti%C3%AAu&​amp;​rft.btitle=Niter&​amp;​rft.date=4+th%C3%A1ng+12+n%C4%83m+2009&​amp;​rft.genre=book&​amp;​rft.pub=WebMineral.com&​amp;​rft_id=http%3A%2F%2Fwebmineral.com%2Fdata%2FNiter.shtml&​amp;​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Abook"​ class="​Z3988"><​span style="​display:​none;">​ </​span></​span>​.</​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-MinDat-2"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text"><​span id="​CITEREF2011"​ class="​citation"><​i>​Niter</​i>,​ MinDat.org<​span class="​reference-accessdate">,​ truy cập ngày 14 tháng 5 năm 2011</​span></​span><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​amp;​rfr_id=info%3Asid%2Fvi.wikipedia.org%3A%C4%90%C3%A1+ti%C3%AAu&​amp;​rft.btitle=Niter&​amp;​rft.date=14+th%C3%A1ng+5+n%C4%83m+2011&​amp;​rft.genre=book&​amp;​rft.pub=MinDat.org&​amp;​rft_id=http%3A%2F%2Fwww.mindat.org%2Fshow.php%3Fid%3D2917&​amp;​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Abook"​ class="​Z3988"><​span style="​display:​none;">​ </​span></​span></​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-3"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text"><​span id="​CITEREFAdiwidjajaPohl2003"​ class="​citation">​Adiwidjaja,​ G.; Pohl, D. (2003), “Superstructure of α-phase potassium nitrate”, <​i>​Acta Crystallogr.,​ Sect. C: Cryst. Struct. Commun.</​i>​ <​b>​59</​b>:​ 1139–40</​span><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​amp;​rfr_id=info%3Asid%2Fvi.wikipedia.org%3A%C4%90%C3%A1+ti%C3%AAu&​amp;​rft.atitle=Superstructure+of+%CE%B1-phase+potassium+nitrate&​amp;​rft.au=Adiwidjaja%2C+G.&​amp;​rft.au=Pohl%2C+D.&​amp;​rft.aufirst=G.&​amp;​rft.aulast=Adiwidjaja&​amp;​rft.date=2003&​amp;​rft.genre=article&​amp;​rft.jtitle=Acta+Crystallogr.%2C+Sect.+C%3A+Cryst.+Struct.+Commun.&​amp;​rft.pages=1139-40&​amp;​rft.volume=59&​amp;​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Ajournal"​ class="​Z3988"><​span style="​display:​none;">​ </​span></​span>​.</​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-4"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text">​Jeremias (bản dịch tiếng Anh)</​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-5"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text">​John Matthews, <​i>​The Journey of Theophanes</​i>,​ Nhà in Đại học Yale, 2006, ISBN 9780300108989</​span>​
 +</li>
 +</​ol></​div>​
 +
 +<​!-- ​
 +NewPP limit report
 +Parsed by mw1272
 +Cached time: 20181012040027
 +Cache expiry: 1900800
 +Dynamic content: false
 +CPU time usage: 0.124 seconds
 +Real time usage: 0.160 seconds
 +Preprocessor visited node count: 656/1000000
 +Preprocessor generated node count: 0/1500000
 +Post&#​8208;​expand include size: 14351/​2097152 bytes
 +Template argument size: 1676/​2097152 bytes
 +Highest expansion depth: 7/40
 +Expensive parser function count: 0/500
 +Unstrip recursion depth: 0/20
 +Unstrip post&#​8208;​expand size: 3382/​5000000 bytes
 +Number of Wikibase entities loaded: 0/400
 +Lua time usage: 0.030/​10.000 seconds
 +Lua memory usage: 1.66 MB/50 MB
 +--><​!--
 +Transclusion expansion time report (%,​ms,​calls,​template)
 +100.00% ​ 108.444 ​     1 -total
 + ​60.55% ​  ​65.662 ​     1 B&#​7843;​n_m&#​7851;​u:​Tham_kh&#​7843;​o
 + ​33.17% ​  ​35.974 ​     1 B&#​7843;​n_m&#​7851;​u:​Infobox_mineral
 + ​33.15% ​  ​35.947 ​     1 B&#​7843;​n_m&#​7851;​u:​WebMineral-ref
 + ​30.14% ​  ​32.681 ​     2 B&#​7843;​n_m&#​7851;​u:​Citation
 + ​27.79% ​  ​30.134 ​     1 B&#​7843;​n_m&#​7851;​u:​Infobox
 + ​13.62% ​  ​14.768 ​     1 B&#​7843;​n_m&#​7851;​u:​MinDat-ref
 +  4.90%    5.319      1 B&#​7843;​n_m&#​7851;​u:​Ch&#​7845;​t_l&#​432;&#​7907;​ng_d&#​7883;​ch_2
 +  3.38%    3.662      1 B&#​7843;​n_m&#​7851;​u:​Ch&​uacute;​_th&​iacute;​ch
 +  2.98%    3.229      1 B&#​7843;​n_m&#​7851;​u:​Message_box
 +--><​!-- Saved in parser cache with key viwiki:​pcache:​idhash:​788490-0!canonical and timestamp 20181012040027 and revision id 26252159
 + ​--></​div><​noscript><​img src="​http://​vi.wikipedia.org/​wiki/​Special:​CentralAutoLogin/​start?​type=1x1"​ alt=""​ title=""​ width="​1"​ height="​1"​ style="​border:​ none; position: absolute;"/></​noscript></​div>​
 +
 +</​HTML>​
08896--ti-u-la-gi.txt · Last modified: 2018/11/07 17:08 (external edit)