User Tools

Site Tools


09621-natri-hypophotphit-la-gi

Natri hypophotphit (NaPO2H2, còn có tên natri photphinat) là muối natri của axit photphorơ và thường gặp dưới dạng kết tinh ngậm nước, NaPO2H2·H2O. Nó là một chất rắn ở nhiệt độ phòng, có dạng tinh thể trắng không mùi. Nó tan trong nước và dễ dàng hấp thụ hơi nước trong không khí.

Natri hypophotphit nên được giữ ở nơi khô mát, tránh xa các chất oxi hoá. Nó phân hủy khi đun nóng và tạo photphin, một khí độc, gây khó chịu cho đường hô hấp.

2NaH2PO2 → Na2HPO4 + PH3

Natri hypophotphit được dùng chủ yếu cho mạ niken không dùng điện. Với phương pháp này, một màng niken-photpho bền có thể phủ lên các bề mặt không đều, và có thể dùng rộng rãi trong khoa học điện tử hàng không, ngành hàng không và xăng dầu.

Natri hypophotphit có khả năng khử ion niken trong dung dịch thành niken kim loại trên chất nền kim loại cũng như nhựa.[1] Nềm nhựa cần được hoạt hoá bằng palađi. Niken thu được có thể chứa lượng photpho đến 15%.

NÓ còn dùng làm chất phụ gia thực phẩm.

Cơ quan chống ma tuý (DEA) của Chính phủ Mỹ xác định natri hypophotphit nằm trong hoá chất loại 1 có mã 21 CFR 1310.02 có hiệu lực từ ngày 17 tháng 10, 2001, đề cập chi tiết đến axit hypophotphorơ và các hợp chất liên quan.[2][3]

09621-natri-hypophotphit-la-gi.txt · Last modified: 2018/11/07 17:08 (external edit)