User Tools

Site Tools


09750-tsv-1860-m-nchen-la-gi

TSV 1860 München
logo
Tên đầy đủ Turn- und Sportverein München von 1860
Biệt danh Die Löwen (Những con sư tử),
Die Sechzger ("Sixties" in Bavarian)
Thành lập ngày 17 tháng 5 năm 1860
Sân vận động Allianz Arena
Sức chứa sân 69,901
Chủ tịch điều hành Gerhard Mayrhofer
Quản lý Đức Markus von Ahlen
Giải đấu 2nd Bundesliga
2013-14 2nd Bundesliga, 7th

TSV 1860 München, được biết đến đơn giản với cái tên 1860 Munich là một câu lạc bộ thể thao có trụ sở ở Munich, Bavaria. Đội bóng đá của câu lạc bộ chơi ở giải hạng hai Bundesliga, sau khi bị xuống hạng ở mùa giải 2003-05. Đội bóng là một trong những thành viên đầu tiên của Bundesliga vào năm 1963 và đã hơi tổng cộng 20 mùa giải ở hạng đấu cao nhất.

Mùa giải Giải đấu Vị trí
1999-2000 Fussball-Bundesliga (I) 4th
2000-01 Fussball-Bundesliga 11th
2001-02 Fussball-Bundesliga 9th
2002-03 Fussball-Bundesliga 10th
2003-04 Fussball-Bundesliga 17th ↓
2004-05 2nd Bundesliga (II) 4th
2005-06 2nd Bundesliga 13th
2006-07 2nd Bundesliga 8th
2007-08 2nd Bundesliga 11th
2008-09 2nd Bundesliga 12th
2009-10 2nd Bundesliga
  • Vô địch quốc gia Đức (Bundesliga)
    • Vô địch: 1966
    • Về nhì: 1931, 1967
  • Cúp quốc gia Đức
    • Vô địch: 1942, 1964
    • Về nhì: Không có
  • Siêu cúp Đức
    • Vô địch: Không có
    • Về nhì: 1965
  • Oberliga Süd (I) champions: 1963
  • Gauliga Bayern champions: 1941
  • Gauliga Bayern, southern division champions: 1943
  • 2nd Bundesliga Süd (II) champions: 1979
  • 2nd Bundesliga Süd (II) runners-up: 1977
  • 2nd Oberliga Süd (II) champions: 1955, 1957
  • Oberliga Bayern (III) champions: 1984, 1991, 1993

Trẻ[sửa | sửa mã nguồn]

  • German Under 19 championship
  • German Under 17 championship
    • Vô địch: 2006
    • Về nhì: 1984
  • German Under 19 Cup
  • Bavarian Under 19 championship
    • Vô địch: 1963, 1982, 1983, 1988, 1998 (reserve team)
    • Về nhì: 1958, 1969, 1970, 1977, 1984, 1986
  • Bavarian Under 17 championship
    • Vô địch: 1975, 1980, 1984
    • Về nhì: 1979, 1981
  • Bavarian Under 15 championship
    • Vô địch: 1979, 1980, 1997, 1998

Đội hình hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến ngày 21 tháng 10 năm 2015[1]
Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Các cựu cầu thủ nổi tiếng[sửa | sửa mã nguồn]

Các huấn luyện viên trong lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

09750-tsv-1860-m-nchen-la-gi.txt · Last modified: 2018/11/07 17:08 (external edit)