User Tools

Site Tools


09935-kali-io-ua-la-gi

Kali iođua hay kali iotua là hợp chất vô cơ có công thức hóa học KI. Đây là muối iođua phổ biến nhất trên thị trường, với sản lượng khoảng 37.000 tấn năm 1985. KI ít hút ẩm hơn so với NaI. Muối KI để lâu hoặc không nguyên chất thường có màu vàng.

Kali iodua là hợp chất ion, cấu trúc tinh thể ở dạng như muối ăn NaCl.

KI được điều chế bằng phản ứng giữa KOH và iốt: 6KOH + 3I2 → 5KI + KIO3 + 3H2O

  • KI với liều lượng 130 mg thường được dùng cho mục đích cấp cứu phơi nhiễm phóng xạ.
  • KI cũng được sử dụng trong dạng dung dịch bão hòa với khoảng 1000 mg KI/ml.
  • KI hoặc KIO3 thường được trộn vào muối ăn làm muối iốt.[1]

Hóa vô cơ[sửa | sửa mã nguồn]

Ion iođua bị oxi hóa thành iod tự do bởi các chất oxi hóa mạnh như axit sunfuric đặc, kali pemanganat, khí clo:

4KI + 2CO2 + O2 → 2K2CO3 + 2I2

Phản ứng này dùng để phân tách iod từ khoáng chất thiên nhiên.

Cũng giống như các muối iodua khác, KI tạo muối triiođua I3- khi xử lý với I2:

KI(l) + I2 (r) → KI3 (l)

KI cũng được sử dụng trong việc tráng phim:

KI(l) + AgNO3 (l) → AgI(r) + KNO3 (l)

Hóa hữu cơ[sửa | sửa mã nguồn]

Trong lĩnh vực này, KI được sử dụng như 1 nguồn cung cấp iốt cho các phản ứng tổng hợp hữu cơ, ví dụ như phản ứng điều chế các muối arenediazonium: Sandmeyer reaction.svg

  1. ^ Sách giáo khoa Hóa học 10 nâng cao, trang 146, Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam.
09935-kali-io-ua-la-gi.txt · Last modified: 2018/11/07 17:08 (external edit)